✧   Chức Năng hay còn gọi là Function. Ngoài ra, trừ giờ-phút-giây thì tất cả những chức năng hay cơ chế hoạt động còn lại cũng được gọi là Complication, nếu được cấu tạo phức tạp chúng còn gọi là Grand Complication.

 

✧   Lịch Ngày – Date – Simple Calendar: lịch đơn giản chỉ cho biết ngày trong tháng. Phải thiết đặt thủ công đúng ngày mỗi tháng.

 

✧   Lịch Ngày Thứ – Day Date: chức năng lịch đôi, cho biết ngày, thứ. Phải thiết đặt thủ công đúng ngày mỗi tháng.

 

✧   Lịch Thường Niên – Annual Calendar: chức năng ba lịch thứ-ngày-tháng. Chỉ thiết đặt đúng ngày vào tháng 2 mỗi năm.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Lịch Vạn Niên✧   Lịch Vạn Niên – Full Auto Calendar – Perpetual Calendar:thuộc loại chức năng phức tạp (Grand Complication) với bộ nhớ cơ khí cho biết đúng ngày mỗi tháng kể cả năm nhuận. Lịch Vạn Niên có thể chỉ cho biết Lịch Ngày hoặc cả ba Lịch Thứ-Ngày-Tháng thậm chí là Lịch Trăng, Lịch Hoàng Đạo, hầu như các Lịch Vạn Niên hiện tại đều có thể thiết đặt bộ nhớ chính xác cho đến năm 2100.

 

✧   Lịch Trăng – Lịch Tuần Trăng – Moonphase: hiển thị hình ảnh mặt trăng mô phỏng theo hình ảnh các giai đoạn của nó được nhìn thấy trên bầu trời mỗi ngày. Lịch Trăng có thể xem như Âm Lịch và khá hữu ích với người hay ăn chay.

 

✧   Kim Giây Giật – Deadbeat Second – Dead Second: là chức năng khiến kim giây nhích chậm (kim giây giật chứ không trôi) và chỉ gọi là chức năng nếu có trên đồng hồ cơ vì đây là điều bình thường đối với đồng hồ quartz.

 

 

 

✧   Thời Gian Kép – GMT – Múi Giờ GMT – Dual-Time: là chức năng cung cấp múi giờ thứ hai (có thể có cả phút) ngoài thời gian chính. Đồng hồ có chức năng Thời Gian Kép có thể cho biết thời gian ở 2 nơi cùng một lúc, ví dụ thời gian chính thiết đặt là Việt Nam, thời gian thứ hai thiết đặt là Mỹ.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Bezel Func✧   Giờ Thế Giới – Worldtimer – World Time: chức năng cho biết thời gian nhiều thành phố phân bố từ 24-37 múi giờ cùng một lúc căn cứ theo múi giờ GMT trên thế giới qua các thao tác xoay viền (bezel) hoặc các vòng xoay đặt trên mặt số.

 

✧   Thước Lô Ga – Thước Loga – Slide Rule: chức năng máy tính cơ, hỗ trợ tính toán thủ công dựa trên các thao tác xoay viền xoay (bezel), vòng xoay (inner bezel). Trên viền xoay được sẽ có các thước đo vận dụng những quy tắc cố định của toán học để làm phép toán nhân chia, căn bậc, logarit, lượng giác,… (ít được dùng để tính cộng, trừ). Chức năng này rất hữu ích cho tính năng suất công việc hoặc phi công tính toán nhiên liệu, quãng đường, vận tốc…

 

✧   Viền Lặn – Viền Xoay Đếm Thời Gian – Dive Bezel: chức năng đếm thời gian thủ công dựa trên các thao tác xoay viền xoay hỗ trợ cho thợ lặn tính thời gian giảm áp hoặc người có nhu cầu “bấm giờ” dưới nước.

Loại viền lặn chỉ có thể xoay theo một chiều ngược kim đồng hồ để đảm bảo an toàn cho thợ lặn và trang bị thước đo 60 phút. Cách dùng cơ bản rất đơn giản, xoay điểm đánh dấu đến vị trí kim phút để bắt đầu đếm giờ, khi kết thúc thì xem kim phút chỉ đến số nào trên bezel đó chính là số phút đã trôi qua.

 

✧   La Bàn – Viền La Bàn – La Bàn Mặt Trời – Compass Bezel: chức năng La Bàn dựa vào mặt trời do viền xoay cung cấp. Trong đó, trên viền xoay sẽ mô phỏng mặt La Bàn, thao tác xoay viền kết hợp với kim giờ và hướng hiện tại của mặt trời sẽ biết được đại khái phương hướng. Cách dùng tùy thuộc vào bán cầu (bán cầu Bắc tức nửa trên hay bán cầu Nam tức nửa dưới trái đất) của người dùng.

 

 

 

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Chronograph✧   Bấm Giờ – Chronograph – Chronograf – Stop Watch: chức năng đồng hồ bấm giờ để theo dõi thời gian trôi qua, tối thiểu phải có theo dõi giây và phút. Điều khiển bằng 2 nút bấm ở vị trí 2 giờ (Bắt Đầu/Dừng Lại) và 4 giờ (Reset về 0).

 

Một chiếc đồng hồ Chronograph của hãng Longines ►

 

✧   Bấm Giờ Vận Hành Nhanh – Flyback Chronograph: chức năng cho phép thực hiện Bấm Giờ mà không cần phải thực hiện thao tác dừng lại và reset Bấm Giờ đang chạy. Là một chức năng thường chỉ có trên đồng hồ cơ.

 

✧   Bấm Giờ Kép – Bấm Giờ Chia Giây – Rattrapante Chronograph – Split-Seconds Chronograph – Double Chronograph: một chức năng Bấm Giờ phức tạp của đồng hồ cơ, trong đó có hai bộ Bấm Giờ độc lập với hai kim giây khác nhau cho phép đo hai đối tượng cùng một lúc hoặc đối tượng này bắt đầu mà đối tượng kia chưa kết thúc.

 

✧   Bấm Giờ Một Nút Bấm – Mono-Pusher Chronograph: chức năng Bấm Giờ điều khiển chỉ bằng 1 nút duy nhất, nút này thường đặt ở trên núm chỉnh nhằm tối giản thao tác.

 

 

✧   Đo Tốc Độ – Tachymeter: chức năng dùng để đo tốc độ thường đi kèm Chronograph, cho biết tốc độ của một đối tượng qua kim giây và thước đo tốc độ trên bezel. Cách sử dụng Tachymeter cơ bản chỉ áp dụng cho tốc độ thấp nhấy là 60 km/h và tốc độ cao nhất thường là 400 km/h. Cách dùng Tachymeter như sử dụng Chronograph.

 

✧   Đo Khoảng Cách – Telemeter: chức năng đo khoảng cách từ vị trí của người dùng cho đến một đối tượng bất kỳ có thể nhìn thấy và phát ra âm thanh nghe được từ vị trí của người dùng, ví dụ như sấm sét. Telemeter đi kèm với Chronograph, khoảng cách đo được hiển thị qua qua kim giây và thước đo khoảng cách trên bezel. Cách dùng Telemeter như sử dụng Chronograph.

 

✧   Đếm Ngược – Countdown Timer: chức năng đếm ngược thời gian về 0, gần như luôn có trên đồng hồ số.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Giờ Nhảy✧   Giờ Số – Giờ Nhảy – Jumping Hour: chức năng giờ được hiển thị bằng những con số (in trên đĩa xoay) thông qua một cửa sổ chứ không phải kim, mỗi 60 phút sẽ đổi một số.

 

◄ Một chiếc đồng hồ cơ hiển thị thời gian bằng những con số của hãng A. Lange & Söhne, Đức

 

✧   Điểm Chuông Phút – Minute Repeater – Điểm Chuông – Repetition – Chime:một chức năng rất phức tạp và đắt đỏ giúp đồng hồ phát ra tiếng chuông mỗi giờ hoặc 15 phút, 1 phút … để thông báo thời gian.

 

✧   Báo Thức – Chuông Báo – Alarm: chức năng thông báo bằng âm thanh khi đến thời gian trôi qua đến đúng thời điểm được thiết đặt từ trước. Hiện nay hiếm gặp trên đồng hồ cơ và gần như luôn có trên đồng hồ điện tử (đồng hồ số).

 

✧   Bảng Đo Năng Lượng – Chỉ Báo Năng Lượng – Chỉ Báo Điện Dự Trữ – Power Reserve Indicator: chức năng cho biết mức năng lượng còn lại để đồng hồ hoạt động. Năng lượng được đo bằng giờ. Bảng Đo Năng Lượng thường được đặt ở mặt trước nhưng cũng có một số thương hiệu đưa nó ra mặt sau.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Tourbillon✧   Tourbillon: một cơ chế hoạt động có khả năng loại bỏ sai số do trọng lực trái đất gây ra cho bộ phận Bánh Lắc trong bộ máy và được xem là chức năng trình diễn nhờ những chuyển động ấn tượng từ cấu tạo vô cùng tinh vi và phức tạp khó chế tác của nó.

 

◄ Cơ chế Tourbillon sẽ giải thoát Bánh Lắc bị mắc kẹt bởi Trọng Lực trái đất

 

✧   Ngược Dòng – Retrograde: cơ chế hoạt động chạy ngược về điểm “xuất phát” mỗi khi đến “đích” và được xem là chức năng trình diễn. Ví dụ như Lịch Ngày khi kim chỉ đến Chủ Nhật thì khi sang ngày sẽ chạy ngược với tốc độ nhanh về vị trí Thứ Hai để bắt đầu lại lần nữa.

 

✧   Phương Trình Thời Gian – Đồng Hồ Mặt Trời – Equation Of Time: chức năng cực kỳ phức tạp cho biết sự khác biệt giữa thời gian dựa trên mặt trời thực tế so với thời gian trung bình (thời gian chúng ta vẫn sử dụng). Thời gian mặt trời đúng được xác định bằng các thời điểm của thay đổi theo từng ngày do quỹ đạo hình elip của trái đất và theo kinh độ của quan sát nghĩa là mỗi ngày dài ngắn khác nhau.

Trong khi đó thời gian trung bình được đưa ra bởi đồng hồ bỏ qua các điểm này và cho mỗi ngày trong năm đều có thời gian bằng nhau. Trong một năm, giờ xác định theo vị trí Mặt trời có thể nhanh hơn giờ đồng hồ tới 16 phút 33 giây (vào khoảng 31 tháng 10 hoặc 1 tháng 11 dương lịch) hoặc chậm hơn đến 14 phút 6 giây (vào ngày 11 hoặc 12 tháng 2).

 

✧   Thời Gian Mặt Trời – Solar Time: thời gian được đưa ra bởi thời điểm mặt trời thay đổi theo từng ngày do quỹ đạo hình elip của trái đất, và theo kinh độ của quan sát. Thời Gian Mặt Trời được hiển thị ở một mặt phụ, cần phân biệt với Phương Trình Thời Gian được dùng để nhận biết sự khác biệt giữa thời gian mặt trời và thời gian trung bình.

 

✧   Thủy Triều – Tidegraph: là chức năng cho biết mực nước dâng lên hay rút xuống đại dương, biển, vịnh, các vùng nước do các tương tác hấp dẫn giữa Trái đất, mặt trăng và mặt trời gây ra. Thủy triều dâng lên và rút xuống khoảng sáu giờ một lần. Biểu đồ thủy triều cho thấy vận động thủy triều dựa trên sự thay đổi của Mặt trăng.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Cảm Biến✧   La Bàn Số – Digital Compass: là chức năng la bàn kỹ thuật số, hiển thị bằng màn hình kỹ thuật số, sử dụng cảm biến xác định phương hướng dựa trên từ trường của trái đất, không cần đến mặt trời hay phải biết bán cầu Nam/Bắc, chủ yếu có trên mẫu đồng hồ số cao cấp có hỗ trợ các hoạt động ngoài trời Casio, G-Shock.

 

◄ Một chiếc đồng hồ được trang bị cảm biến đo nhiệt độ, áp suất không khí, …hiện đại

 

✧   Đo Áp Suất – Phong Vũ Biểu – Barometer: chức năng đo áp suất không khí hỗ trợ cho việc dự đoán thời tiết trong thời gian ngắn, đo độ cao, chủ yếu có trên đồng hồ số trang bị cảm biến áp suất hỗ trợ các hoạt động ngoài trời, leo núi Casio, G-Shock.

 

✧   Đo Độ Cao – Cao Độ Kế – Altimeter: chức năng đo độ cao nhờ vào cảm biến áp suất không khí, chủ yếu có trên đồng hồ số trang bị cảm biến áp suất hỗ trợ các hoạt động ngoài trời, leo núi Casio, G-Shock. Chức năng này cũng có loại cơ khí dành cho phi công nhưng không phổ biến.

 

 

✧   Đo Nhiệt Độ – Nhiệt Kế – Thermometer: là chức năng dùng để đo nhiệt độ môi trường, phạm vi đo thường nằm trong khoảng -10 đến 60 °C (14 đến 140 °F). chủ yếu có trên đồng hồ số trang bị cảm biến nhiệt độ Casio, G-Shock.

https://casiogshockga700.wordpress.com/2018/09/21/chuc-nang-worldtime-dong-ho-g-shock-su-dung-nhu-the-nao/

https://casiobabygblog.wordpress.com/2018/09/21/dong-ho-deo-tay-baby-g-nhai-nhan-biet-nhu-the-nao/

https://donghodientucasiocodien.wordpress.com/2018/09/21/dong-ho-deo-tay-casio-dien-tu-luu-giu-ky-uc/